Thứ Tư, 1 tháng 4, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - THALICITRUM FOLIOLOSUM DC. (THỔ HOÀNG LIÊN)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - THALICITRUM FOLIOLOSUM DC. (THỔ HOÀNG LIÊN)
THỔ HOÀNG LIÊN/ MÃ VĨ LIÊN  马尾连  Mǎ wěi lián

Tên khoa học: Thalicitrum foliolosum Dc. họ Hoàng liên (Ranunnculaceae).
Tên khác: Hoàng liên đuôi ngựa - Mã vĩ hoàng liên 
 马尾连 Mǎwěi Huánglián - Đại diệp mã vĩ liên 大叶马尾连 Dà yè mǎ wěi lián (Trung Quốc).






















Bộ phận dùng: Thân - rễ của cây Thổ hoàng liên (Rhizoma Thalictri) phơi khô.

Đã được ghi vào DĐVN (1983).
Mô tả: Cây Thổ hoàng liên cao tới 40-100cm. Thân - rễ, thô, đường kính từ 0,3-0,5cm, có nhiều mấu, bẻ ngang thấy rất nhiều xơ, thịt màu vàng, hay màu trắng. Lá kép, 3 lần lông chim, có lá bẹ. Lá chét, hình tròn hay hình bầu dục, mép lá kía tai bèo. Bông nhỏ, cánh mỏng, hơi phớt tím. Cây Thổ hoàng liên mọc hoang nhiều ở khu Tây Bắc nước ta. Trung Quốc, Ấn Độ cũng có.
Thu hái chế biến: Thu hái tốt nhất là vào mùa thu, đông. Khi cây khô lụi, đào lấy rễ, dội nước mạnh cho sạch đất cát, cắt bỏ phần trên cổ rễ rồi rễ con rồi phơi khô.Thủy phần dưới 12p.100.
Tạp chất hữu cơ (thân rễ con) dưới 1p.100. Dược liệu phải chứa ít nhất là 0,5p.100 berberin tính theo dược liệu khô kiệt.
Thổ hoàng liên không mùi, vị rất đắng. Loại thổ hoàng liên rễ khô, có nhiều khúc khuỷu, bẻ gãy ngang có màu vàng tươi, vị rất đắng, không vụn nát, không lẫn tạp chất là tốt.
Có hai loại:
Loại 1: Thân - rễ, đường kính trên 4mm và dài trên 2,5cm.
Loại 2: Thân rễ, đường kính 2-4mm, dài 1-2,5cm.
Thành phần hóa học: 

Các nghiên cứu dân tộc học cho thấy phạm vi rộng lớn hơn của Thổ hoàng liên trong việc phát triển các loại thuốc khác nhau để giải quyết nhiều thách thức trong lĩnh vực y tế. Sàng lọc hóa chất thực vật sơ bộ cho thấy sự hiện diện của một số loại chất chuyển hóa thứ cấp như phenol, alkaloid, saponin, triterpen và phytosterol.

Vì chi Thalictrum rất giàu các alkaloid có nguồn gốc từ benzylisoquinoline, một số báo cáo đã xác định được nhiều alkaloid từ lá, thân hoặc thân rễ của Thổ hoàng liên.

Các chất hóa học thực vật khác nhau có trong thực vật bao gồm berberine, columbamine, jatrorrhizine, oxyberberine, thalifendine, palmatine, thalidasine, dehydrodiscretamine, tembetarine, xanthoplanine và magnoflorine.

Một số alkaloid như berberine, jatrorrhizine, palmatine, thalrugosidine, thalrugosaminine, thalisopine (thaligosine), thalirugidine, thalirugine, 8-oxyberberine (berlambine), noroxyhydrastinine, N,O,O-trimethylsparsiflorine, thalicarpine, thalidasine, thalfoliolosumines A và thalfoliolosumines B là báo cáo từ Thổ hoàng liên.
Thổ hoàng liên có độ 2,39p100 berberin.

Berberine là alkaloid có trong thổ hoàng liên
Công dụng: Dùng thay thế Hoàng liên, ngày uống 4-6g (xem mục Hoàng liên).

Rễ cây được dùng trong trường hợp bị lỵ, hoàng đản, đầy hơi. Ngoài ra, rễ cây còn dùng trong trường hợp đau mắt, nổi mụn nhọt, thường được dùng để thay thế Hoàng liên.
Nhân dân Trung Quốc thường sử dụng rễ cây Thổ hoàng liên trong trường hợp bị sởi khó mọc, liều dùng là 2-4g mỗi ngày chia làm 2-3 lần, dùng dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc viên. Thuốc sắc Thổ hoàng liên ít được dùng do có vị đắng khó uống.
Bài thuốc:
Bài số 1: Bài thuốc kinh nghiệm chữa loét miệng:
Dùng ngoài (nước sắc, ngậm) trị lở loét ở miệng.
Hoặc:
Dùng 5g rễ khô sắc nước đặc, dùng tăm bông thấm nước thuốc chấm vào vết loét miệng 3 - 4 lần mỗi ngày.

Bài số 2: Bài thuốc kinh nghiệm chữa trĩ:
Tán Thổ hoàng liên với đậu đỏ tán nhỏ trộn đều, đắp trị trĩ.

Bài số 3: Bài thuốc kinh nghiệm chữa xơ gan, cải thiện chức năng gan, gan suy kiệt:
Thổ hoàng liên                                                     15g
Hoàng kỳ                                                              20g
Sinh cái sam (Sam biển Tachypleus tridentatus) 12g
Tích tuyết thảo                                                     12g
Phục linh                                                              12g
Uất kim                                                                 10g
Xa tiền tử                                                             10g
Sắc các vị thuốc trên để uống mỗi ngày.

Bài số 4: Bài thuốc dùng để kích thích tiêu hoá:
Thổ hoàng liên                                                    0,5g
Đại hoàng                                                               1g
Quế chi                                                              0,75g
Đem tất cả nguyên liệu trên thái nhỏ rồi tán thành bột mịn, để uống 3 lần trong ngày.

Bài số 5: Bài thuốc chữa lở loét do độc nhiệt:
Thổ hoàng liên                                                       8g
Hoàng cầm                                                            8g
Hoàng bá                                                               8g
Chi tử                                                                    12g
Đem sắc lấy nước dùng.

Bài số 6: Bài thuốc chữa sốt cao, sốt phát ban:
Thổ hoàng liên                                                       8g
Đại hoàng                                                              8g
Chi tử                                                                     8g
Đem tất cả các loại trên sắc lấy nước uống.

Bài số 7: Hỗ trợ cải thiện tiêu chảy, kiết lỵ:
Thổ hoàng liên                                                      10g
Trần bì (Vỏ quýt khô)                                            10g
Mộc hương                                                           10g
Uống 2 lần mỗi ngày sau bữa ăn.

Bài số 8: Hỗ trợ thanh nhiệt giải độc, hỗ trợ giảm mụn nhọt do nóng trong:
Thổ hoàng liên
Kim ngân hoa
Bồ công anh
Sắc lấy nước uống hằng ngày.





Thứ Năm, 19 tháng 3, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - TETRAPANAX PAPYRIFERUS (HOOK) K.KOCH. (THÔNG THẢO)🌱🌱🌱

MỖI NGÀY MỘT  LÁ CÂY - TETRAPANAX PAPYRIFERUS (HOOK) K.KOCH.
THÔNG THẢO

Tên khoa học: Tetrapanax papyriferus (Hook.) K. Koch, họ Ngũ gia (Araliaceae).
Tên khác: Thông thoát - Tùng cum (tiếng Giao) - Rice paper plant Pith (Anh).
Bộ phận dùng: Lõi ruột (bấc) thân cây thông thảo đã chế biến khô (Medulla Tetrapanacis). Đã được ghi vào DĐVN (183) và DĐTQ (1963), (1997).








Mô tả: Cây Thông thảo, là một cây nhỡ, cao 3-4m. Thân cứng nhưng giòn, bên trong có lõi xốp, trắng, cây càng già thì lõi càng đặc và chắc hơn. Lá to, mọc thành cụm ở ngọn, chia thành nhiều thùy, mép có răng cưa to. Cuống lá dài. Bông hoa tự, hình tán tụ thành chùm. Bông có màu trắng, hình cầu, nở vào mùa xuân. Trái gần hình cầu.
Cây Thông thảo, mọc hoang ở vùng núi nước ta, nhiều nhất là Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Đak Lak.

Thu hái chế biến: Thu hái vào tháng 8-9, chặt lấy thân cây đã hơn 3 tuổi, cắt thành từng đoạn dài độ 20 - 30cm, lúc còn tươi, lột lấy lõi ruột thân cây, đem phơi khô (sấy than, thì Thông thảo sẽ biến chất).
Thông thảo không mùi, không vị. Loại thông thảo lõi màu trắng tinh, khô, nhẹ, xốp, có đàn tính, bóp nở ra mạnh, to, đường kính trên 1,5cm, là tốt. Thường cắt thành từng đoạn dài trên 20cm.
Thủy phần dưới 13p.100.
Tránh nhầm lẫn với:
1. Cây rút (Aeschynomene aspera Linn. họ Cánh bướm, Papilionaceae) thường dùng gỗ làm nút chai, làm mũ.
2. Cây đu đủ rừng (Trevesia palmata (Rõb.) Vis. họ Ngũ gia, Araliaceae) còn gọi là thầu dầu núi, cây thôi hoang.
Cây đu đủ rừng, là một cây nhỡ, cành có nhiều gai, ruột bấc. Lá đơn, có lá kèm. Cuống lá dài và có gai. Lá non có lông đỏ như gỉ sắt. Phiến lá phân thùy chân vịt, xẻ sâu như lá thầu dầu, có 5-9 thuỳ, nhọn có răng, gân nổi ở hai mặt. Bông hoa mọc thành tán, tụ thành chùy ở nách, lá bắc rụng sớm. Cuống bông hoa dài. Bông lớn, nửa trên hình nút áo tròn, gốc hình chóp. Đài có mép lượn, tràng hình bán cầu, có 10 cánh dính, mở ra thành 2-3 van, lúc nhị nở cánh dày, trắng và thơm. Nhị 5, bầy có 8-12 ô, trên có đĩa dẹp. Vòi to, có đầu nhụy rõ. Trái có khía, hạt dẹp.
Cây đu đủ rừng, mọc hoang ở khắp vùng núi nước ta, bấc ruột của cây dùng như thông thảo, uống để thông tia sữa.

Thành phần hóa học:
Thành phần hoá học của cây Thông thảo (tên khoa học là Tetrapanax papyrifer) bao gồm nhiều hợp chất quan trọng tập trung ở lõi thân, lá, hoa và quả.
Dưới đây là các thành phần chính đã được nghiên cứu:
- Saponin: Đây là thành phần quan trọng nhất, bao gồm các loại như papyrioside (A, B, C, D) và papyriogenin (A, B, C, D, E, F, G). Ngoài ra, hederagenin cũng là một thành phần chính có tác dụng kháng viêm.
- Polysaccharide: Chứa các acid như poly 
-D-galacturonic acid, acid galacturonic và các pentosan polysaccharide.
- Tinh dầu: Lá và thân cây chứa tinh dầu với các hợp chất sesquiterpenoid (chiếm khoảng 96%), nổi bật là β - cubebene, caryophyllene, và α - cubebene.
- Flavonoid: Tìm thấy chủ yếu trong hoa và quả, bao gồm các chất như kaempferol, astragalin, và afzelin.
Các chất khác:
Các phân tử đường và rượu đường: Lactose, inositol.
Các hợp chất cơ bản: Acid amin, protein, chất béo, chất xơ và coumarin. 
Các thành phần này giúp Thông thảo trở thành vị thuốc quý trong Y học cổ truyền với tác dụng lợi sữa, thông tiểu và kháng viêm.

Liều dùng: 2,5-5g, sắc uống.
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.

Bài thuốc:
Bài số 1:  Lợi sữa và chữa tắc tia sữa:
Canh chân giò lợi sữa:
Thông thảo                                                             
10g 
Chân giò heo                                                        1 đôi
Hạt sen (hoặc ý dĩ)
Ninh nhừ và ăn cả cái lẫn nước để giúp gọi sữa về nhanh.

Cháo thông thảo:
Thông thảo                                                              6g
Cam thảo                                                                3g
Gạo tẻ                                                                   60g
Nấu thành cháo ăn hàng ngày để chữa ít sữa hoặc nhũn vú.

Thuốc sắc lợi sữa:
Thông thảo                                                             8g
Liên kiều                                                                 6g
Cát cánh                                                                 6g
Sắc uống giúp thông tuyến sữa bị tắc. 

Bài số 2: Trị bệnh đường tiết niệu và phù thũng:
Nhờ tác dụng lợi tiểu mạnh, thông thảo được dùng trong các trường hợp sau:
Chữa viêm đường tiết niệu:
Thông thảo                                                           10g
Cù mạch                                                               10g
Liên kiều                                                               10g
Mộc thông                                                              6g
Cam thảo                                                               3g
Sắc uống trong ngày.

Trị phù do viêm thận cấp:
Thông thảo                                                            8g
Phục linh bì                                                          12g
Đại phúc bì                                                           10g
Sắc nước uống.

Chữa tiểu tiện khó, tiểu rắt:
Thông thảo                                                          10g
Xa tiền tử                                                             10g
Mộc thông                                                             6g
Sắc uống giúp thanh nhiệt và thông tiểu. 

Bài số 3: Chữa chảy máu cam:
Lõi thông thảo đem đốt tồn tính (đốt cháy lớp vỏ ngoài nhưng bên trong vẫn giữ chất), sau đó tán thành bột mịn và thổi nhẹ vào mũi để cầm máu. 

Bài số 4: Chữa các chứng bí tiểu (lâm bệnh): 
Thông thảo                                                           3g     
Cát cánh                                                               4g
Cù mạch                                                               4g
Sài hồ                                                                   4g
Thiên hoa phấn                                                    4g
Mộc thông                                                            4g
Thanh bì                                                               4g
Bạch chỉ                                                               4g
Xích thược                                                            4g
Liên kiều                                                               4g
Cam thảo                                                              4g
Sắc uống.

Bài số 5: Điều trị hành khí, thông sữa
Bài số 5.1:
Hạt bông (sao vàng)                                           15g
Thông thảo                                                          10g
Cám gạo nếp                                                      10g
Hạt bông (sao vàng)                                           15g
Sắc thuốc uống 3 lần trong ngày. Tác dụng thích hợp cho những sản phụ sau đẻ để lợi sữa.

Bài số 5.2: Lợi sữa đối với phụ nữ sau khi sinh:
Thông thảo                                                           
8g
Xuyên sơn giáp                                                    8g
Móng heo                                                         1 đôi
Xuyên khung                                                        6g
Cam thảo                                                             4g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. 

Bài số 5.3:
Chân giò hầm thông thảo                             2 chiếc
Chân heo đen                                                2 chiếc
Thông thảo                                                           4g
Nhân sâm                                                       
2 - 4g 
Chân giò heo làm sạch, sau đó, chặt thành từng khúc nhỏ, hầm với thông thảo, nhân sâm. Món này thích hợp cho phụ nữ sau đẻ ít sữa.

Bài số 5.4: Thông nhũ thang:
Thông thảo                                                         8g
Xuyên sơn giáp                                                  8g
Móng giò heo                                                 1 đôi
Xuyên khung                                                      6g
Cam thảo                                                           4g
Móng giò heo làm sạch chặt thành từng khúc
Xuyên sơn giáp nướng phồng
Tất cả nguyên liệu trên đem hầm chín nhừ, bỏ bã thuốc, thêm gia vị là được. Món này tốt cho những sản phụ sau đẻ tắc tia sữa, ít sữa. Ngoài ra, chị em có thể kết hợp dùng nước hành nấu rửa vuốt nhẹ núm vú theo chiều nan hoa nhiều lần để gọi sữa về.

Bài số 6: Lợi niệu thông lâm: điều trị bệnh thấp nhiệt, thủy thũng:
Bài số 6.1: Thang thông thảo:
Thông thảo                                                        12g
Liên kiều                                                            12g
Cù mạch                                                            12g
Thiên hoa phấn                                                 12g
Bạch chỉ                                                              8g
Sài hồ                                                                 8g
Thanh bì                                                             8g
Xích thược                                                          8g
Cát cánh                                                             8g
Cam thảo                                                            4g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. Tác dụng điều trị tiểu rắt, tiểu nhỏ giọt.

Bài số 6.2: Điều trị bí tiểu, chướng bụng:
Thuốc thông sa:
Thông thảo                                                         12g
Hạt củ cải                                                           12g
Hạnh nhân                                                         12g
Màng mề gà                                                       12g
Hậu phác                                                            12g
Mộc thông                                                            8g
Trần bì                                                                  8g
Hải kim sa                                                          16g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. Bài thuốc có tác dụng 

Bài số 6.3: Điều trị viêm thận cấp, thủy thũng, tiểu ít:
Thông thảo                                                          8g
Đại phúc bì                                                         12g
Phục linh bì                                                        16g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. 

Bài số 6.4: Điều trị nhiễm khuẩn niệu đạo:
Thông thảo                                                        12g
Cù mạch                                                            
12g
Liên kiều                                                            12g
Mộc thông                                                           8g
Cam thảo                                                            4g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. 

Bài số 7: Lợi sữa:
Thông thảo                                                       10g
Cám gạo nếp                                                    10g
Hạt bông (sao vàng)                                         15g
Nước                                                             600ml
Sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày

Bài số 8: Chữa chứng phù, tiểu ít, nóng trong người:
Thông thảo                                                        10g
Cù mạch                                                            
10g
Thiên hoa phấn                                                 
10g
Liên kiều                                                            10g
Cát cánh                                                             
8g
Sài hồ                                                                 
8g
Mộc thông                                                          
8g
Thanh bì                                                             8g
Bạch chỉ                                                             8g
Xích thược                                                         8g
Cam thảo                                                           3g
Sắc uống ngày 1 thang.
Tóm lại, Thông thảo là vị thuốc có công dụng lợi tiểu, thông sữa. Tuy nhiên vị thuốc này kị thai, người không có nóng trong người và tiểu nhiều thì không được dùng. Những thông tin trong bài viết mang tính chất thường thức, khi muốn sử dụng Thông thảo để trị bệnh, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Bài số 9: Chữa phù do viêm thận cấp:
Thông thảo                                                        8g 
Phục linh bì                                                     12g 
Đại phúc bì                                                      10g 
Sắc uống.

Bài số 10: Điều trị viêm tiết niệu:
Thông thảo                                                      10g
Cù mạch                                                          10g 
Cam thảo                                                          3g
Mộc thông                                                         6g
Liên kiều                                                          10g
Cho tất cả các vị thuốc vào sắc chung và lọc lấy nước uống trong ngày.
Thông thảo còn dùng để điều trị viêm đường tiết niệu dưới dạng thuốc sắc.

 Bài số 11: Lợi sữa sau sinh:
Thông thảo                                                      10g
Ý dĩ                                                                  
10g
(Cườm gạo, Bo bo, Gạo bông đã sao vàng)
 
Cám gạo nếp                                                   10g
Tất cả các vị thuốc sau khi rửa sạch cho vào ấm, thêm 300 ml nước và sắc cho đến khi cạn còn 200 ml. Lọc lấy thuốc, chia làm 3 và uống trong ngày. Uống liên tục 5 – 7 ngày, giúp tăng tiết sữa sau sinh.

Bài số 12: Lợi sữa cho con:
Thông thảo                                                  6 – 8g 
Cam thảo                                                           3g
Móng heo                                                      1 đôi 
Xuyên sơn giáp                                                 6g
Xuyên khung                                                     6g
Bên cạnh uống thuốc, để tăng tính hiệu quả, các bạn nên dùng nước hành để rửa vú bên ngoài, giúp lợi sữa cho con.

Bài số 13: Giúp chữa nôn khan, nôn thổ sau khi bị thương hàn hoặc đường ruột:
Cháo lô căn – thông thảo – trần bì:
Thông thảo                                                        6g 
Trần bì                                                               
2g 
Sinh lô căn                                                     
30g 
Cho tất cả các vị thuốc này vào nấu cháo loãng và uống mỗi ngày.

Bài số 14: Giúp tăng cường sản sinh sữa ở những sản phụ sau sinh ít sữa:
Chân giò hầm thông thảo:
Thông thảo                                                       4g 
Chân heo                                                     
1 đôi 
Nhân sâm                                                   
2 – 4g                    
Chân heo sau khi được rửa sạch sẽ được chặt nhỏ. Sau đó cho vào nồi, thêm thông thảo và nhân sâm vào vào hầm.
Ngày dùng 3-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Chú ý: Cẩn thận khi dùng cho bệnh nhân khí và âm đều suy, phụ nữ có thai.
Hiện trên thị trường có nhiều chế phẩm lợi sữa từ Thông thảo, như Cốm lợi sữa Thông thảo.

Bài số 15: Lợi sữa sau khi sinh:
Thông thảo                                                 10-12g
Chân giò heo                                                 1 cái
Gạo nếp                                                     30-50g
Chân giò chặt nhỏ, nấu nhừ, thêm thông thảo thái lát mỏng và gạo nếp vào nấu thành cháo trong 1 giờ. Để nguội ăn trong ngày, dùng liên tục trong 3 ngày hoặc hơn. Có nơi còn thêm trái mít non, hoặc đu đủ non, lá sung, vẩy tê tê, hạt mùi.

Bài số 16: Lợi sữa sau khi sinh:
Thông thảo                                                     12g
Móng chân giò heo                                       1 đôi
Xuyên khung                                                    6g
Vảy tê tê                                                           8g
Vảy tê tê rang trong cát cho phồng lên tới khi dễ bẻ gãy. Ninh nhừ, ăn cả cái lẫn nước.

Bài số 17: Chữa tiểu tiện đau, nước tiểu đỏ:
Thông thảo                                                       3g
Cam thảo                                                         3g
Cù mạch 
                                                         6g
Hoạt thạch 
                                                      6g
Thạch vĩ                                                           6g
Sắc uống

Bài số 18: Trị chứng phù do tiểu ít, thấp nhiệt:
Thông thảo thang: 
Thông thảo                                                    10g
Cù mạch                                                        
10g
Thiên hoa phấn                                             
10g
Liên kiều                                                        10g
Cát cánh                                                          
8g
Mộc thông                                                       
8g
Sài hồ                                                              
8g
Thanh bì                                                         
8g
Xích thược                                                     
8g
Bạch chỉ                                                          8g
Cam thảo                                                        3g
Sắc uống.

Bài số 19: Trị viêm tiết niệu:
Thông thảo                                                   10g
Cù mạch 
                                                      10g
Liên kiều                                                       10g
Mộc thông                                                      6g
Cam thảo                                                       3g
Sắc uống mỗi ngày.

Bài số 20: Trị viêm thận cấp, phù:  
Thông thảo                                                    8g
Phục linh bì                                                  12g
Đại phúc bì                                                  10g
Sắc dùng uống mỗi ngày.

Bài số 21: Chữa nôn khan, nôn thổ sau khi bị thương hàn, đường ruột::
Thông thảo                                                    6g
Lô căn                                                         30g
Gạo tẻ                                                         60g
Trần bì                                                          2g
Nấu thành cháo loãng, ăn.

Bài số 22: Bổ tâm, trị đãng trí:
Xương bồ
Viễn chí (bỏ nhân)
Phục linh
Thông thảo
Thạch quyết minh
Mỗi loại một lượng thích hợp. 5 vị thuốc trên giã nhỏ, uống  thìa với nước, ngày uống 1 lần sau khi ăn.

Bài số 23: Trị nóng trong tiểu buốt, nước tiểu có màu đỏ:
Thông thảo 93g
Đông quỳ tử 15g
Hoạt thạch 125g (vụn)
Thạch vi 62g
Cho 6l nước vào hỗn hợp trên sắc còn 2l, bỏ bã, chia làm 3 lần uống khi còn ấm. Kiêng ăn đồ tanh, bột mì, đồ ăn nướng, quay.

Bài số 24: Trị chứng hoàng đản phù thũng toàn thân và thận và thận phù.
Thông thảo (bôi mật ong, nướng lên), mộc trư thảo (bỏ vỏ lụa), mỗi loại một lượng thích hợp. Hỗn hợp trên nghiền nhỏ, cho thêm một chút địa long, xạ hương nghiền nhỏ vào. Mỗi lần uống 1,5 -3g với nước cơm.

Bài số 25: Trị nhọt ở mũi gây tắc mũi, mất khứu giác và có thịt thừa. 
Mộc thông
Tế tân
Phụ tử (sao, bỏ vỏ), mỗi loại một lượng thích hợp. Hỗn hợp trên nghiền nhỏ, cho mật ong vào trộn đều, dùng một miếng vải bông, bọc lại, nhét vào mũi.

Bài số 26: Trị chứng phù do thấp nhiệt, tiểu ít:
Thông thảo thang:
Thông thảo                                                  10g
Cù mạch                                                      
10g
Thiên hoa phấn                                           
10g
Liên kiều                                                      10g
Cát cánh                                                        
8g
Sài hồ                                                            
8g
Mộc thông                                                     
8g
Thanh bì                                                        
8g
Bạch chỉ                                                        
8g
Xích thược                                                    8g
Cam thảo                                                      3g
Sắc uống ngày 1 thang

Bài số 27: Trị cổ trướng nhẹ, tiểu ít:
Hải kim sa                                                   12g
Thông thảo                                                  
10g
Hạnh nhân                                                 
10g
Kê nội kim                                                   
10g
La bạc tử                                                     10g
Hậu phác                                                      
6g
Mộc thông                                                   
6g
Trần bì                                                          6g

Sắc uống ngày 1 thang. 

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.                  

Lưu ý quan trọng khi sử dụng:
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ đang mang thai vì có thể gây co bóp tử cung.
Người thận trọng: Người bị thấp nhiệt hoặc đi tiểu quá nhiều lần nên hạn chế sử dụng.
Tham vấn chuyên gia: Bạn nên trao đổi với bác sĩ Đông y tại các cơ sở uy tín như Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương trước khi tự ý áp dụng các bài thuốc này.

 

  



🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - THALICITRUM FOLIOLOSUM DC. (THỔ HOÀNG LIÊN)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - THALICITRUM FOLIOLOSUM DC. (THỔ HOÀNG LIÊN) THỔ HOÀNG LIÊN/ MÃ VĨ LIÊN    马尾连   M ǎ wěi lián Tên khoa học: Thalicitru...