Thứ Năm, 15 tháng 1, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PINUS MASSONIANA LAMB. (THÔNG)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PINUS MASSONIANA LAMB. (THÔNG)
THÔNG (Phấn hoa) 松 Sōng

Tên khoa học: 
Thông đuôi ngựa: Pinus massoniana Lamb. - họ Thông Pinaceae).
- Thông hai lá: Pinus merkussi Jungh. et De Vriese, họ Thông.
Tên khác: Mã vĩ tùng 马尾松 Mǎwěi sōng (Trung Quốc) - 松 (まつ - Matsu) - 松の木 (まつのき - Matsu no ki) (Nhật Bản) - Riêng đối với loài Mã vĩ tùng 马尾松 Mǎwěi sōng (Thông đuôi ngựa) , trong tiếng Nhật loài này được gọi theo tên khoa học hoặc tên Hán tự tương ứng là 馬尾松 (phiên âm: Babisō). Tuy nhiên, tại Nhật Bản, loài thông phổ biến và đặc trưng hơn là Thông đen (Kuro-matsu) và Thông đỏ (Aka-matsu) - 소나무 Sonamu (Hàn Quốc) -  Pin (Pháp) - Pine (Anh) - Pine Pollen (Anh).








Bộ phận dùng: Phấn hoa đã chế biến khô của nhiều cây họ thông (Pollen Pini). Còn gọi là Tùng hoa phấn 松花粉 Sōng huāfěn
Đã được ghi vào DĐTQ (1997).

Mô tả: - Thông đuôi ngựa: Cây thân gỗ, thẳng, thon, cao tới trên 30m, to đường kính có thể tới hơn 70cm. Cành, nhánh nhỏ, mảnh, phần cuối các nhánh, các chùm lá cong uốn lên như đuôi ngựa. Lá cũng mảnh mềm, dài 15-20cm, thường buông xuống, màu lục vàng, xếp từng đôi một, gốc có bẹ lá dài độ 1cm. Trái dạng nón, hình trứng, rỗng do các vẩy dẹt tạo nên. Hạt hình trái xoan dẹt, có cánh mỏng ở đỉnh dài độ 1,5cm.
Mùa bông: tháng 4.
Mùa trái: tháng 11-12.
Thông đuôi ngựa được trồng nhiều ở miền Bắc nước ta: Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An. Miền Nam Trung Quốc có nhiều.
- Thông hai lá: (Còn gọi thông ngựa). Cây thân gỗ, cao tới hơn 30m, thân có những rãnh nứt khá sâu. Cành lá rậm, tươi tốt. Lá màu lục, cứng dài 15-25cm, xếp từng đôi một, gốc có bẹ lá dài 1-2cm.
Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi khắp nước ta từ Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, Đắk Lắk (Darlac) , Lâm Đồng, Đồng Nai,...v.v

Thu hái chế biến: Thu hoạch về mùa xuân khi cây mới ra bông, hứng, thu gom và phơi sấy khô.

Thành phần hóa học: Sơ bộ thấy trong phấn hoa thông có chất đạm.

Công dụng:
- Phấn hoa thông: vị ngọt, tính ấm có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, tăng sức lực, trừ phong thấp.
Phấn hoa thông có tác dụng cầm máu, hút khô những vết thương tích, rắc lên vết thương, dùng ngoài da còn chữa chốc lở, eczema, chảy nước.

Liều dùng: 4-8g (uống - hãm nước sôi).

Bài thuốc:
Bài số 1:
 Chữa đau cơ, nhức mỏi gân xương, ứ máu bầm tím:
Lá thông tươi băm nhỏ, ngâm với nước, dùng nước thuốc xoa bóp chỗ đau.

Bài số 2: Chữa ho:
Trái thông                                                        10g
Lá hẹ                                                               12g
Lá kinh giới                                                      12g
Thái nhỏ sắc 400ml nước còn 1/3 chia uống 2 lần.

Bài số 3: Chữa đau nhức răng:
Dùng Tùng tiết (đốt mắt ở cành thông) thái nhỏ ngâm rượu càng đặc càng tốt, ngậm nghiêng phía răng đau một lúc rồi nhổ đi. Ngày 3 lần.

Bài số 4: Người già khó ngủ:
Tùng tử (nhân hạt thông)
Hạch đào nhục
Đại táo (Táo tàu)
Nấu chè ăn.

Bài số 5: Chữa đau nhức khớp sưng tấy:
Nhựa thông                                                     40g
Nhựa cây sau sau                                           40g
Sáp ong                                                           10g
Đun nhỏ lửa khoảng 10 phút; sau đó để nguội, phết lên giấy để dán lên chỗ sưng.

Bài số 6: Chống lạnh do thời tiết, do cơ thể có hàn:
Rang hạt Tùng tử ngâm rượu. Dùng cho phụ nữ sau sinh chân tay bải oải chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn khi ngồi dậy. Hạt Tùng tử rang thơm nấu sôi với rượu để uống.

Bài số 7: Chữa cảm cúm đau mình:
Lá thông                                                      10 - 30g
Nấu xông.

Bài số 8: Chữa đau đầu, choáng váng, chóng mặt:
Tùng hoàng (phấn hoa thông)                          4-8 g
Sắc uống mỗi ngày.

Bài số 9: Trị mụn nhọt lở loét, chảy nước vàng:
Lấy phấn hoa thông rắc vào vết thương.

Bài số 10: Chữa ho lâu ngày, ít đờm:
Nhân hạt thông                                                  30g
Hạnh đào                                                           60g
Nghiền nát làm thành cao, trộn 15g mật. Mỗi lần 1 thìa uống với nước sôi để ấm; ngày 2 lần. Nếu dùng thường xuyên còn có tác dụng làm tinh thần sảng khoái, da tươi nhuận hồng hào.

Bài số 11: Chữa hoa mắt:
Nhân hạt thông                                                    9g
Mè đen                                                                 9g
Câu kỷ tử                                                             9g
Bông cúc trắng                                                     9g
Sắc uống ngày 1 lần.

Bài số 12: Chữa băng huyết, nôn ra máu:
Tùng hương (phần còn lại sau khi cất nhựa thông lấy tinh dầu) đốt hứng lấy muội khói                                                                     10g
Da trâu đã đun chảy                                           
20g 
Hoà với nhau để uống.

Bài số 13: Chữa hen suyễn:
Tùng hương                                                      200g
Tỏi                                                                     200g
Dầu mè                                                             100g
Riềng                                                                100g
Long não                                                               4g
Nấu thành cao dán lên huyệt.

Bài số 14: Chữa táo bón:
Nhân hạt thông
Bá tử nhân
Hoả ma nhân
Lượng bằng nhau; nghiền bột làm viên; mỗi lần uống khoảng 6g trước bữa ăn.

Bài số 15: Chữa đau lưng gối, liệt dương:
Rễ thông thái lát nhỏ                                          640g
Cửu chưng cửu sái (9 chưng 9 phơi khô), ngâm 2 lít rượu bịt kín. Sau 7-10 ngày dùng được. Khi uống, nên làm nóng, uống vào bữa ăn mỗi lần 1-2 chén con (30ml).

Bài số 16: Chữa nhọt mủ:
Nhựa thông vừa đủ với bồ hóng bếp củi, gai bồ kết, trái bồ hòn (đốt thành than) lượng bằng nhau, đánh nhuyễn thành dẻo quánh mềm để đắp lên nhọt nung mủ.

Bài số 17: Chữa thận yếu, mờ mắt, nhuận da, thần kinh bất định, khó ngủ, hồi hộp lo âu:
Hạt thông                                                           120g
Câu kỷ tử                                                           120g
Kim anh tử                                                         120g
Mạch môn đông                                                 120g
sắc 3 nước dồn lại để cô thành cao với 150g mật hoặc cô đặc nước trên, trừ hạt thông nghiền nát để cho vào cùng mật, sau cô tiếp thành cao. Uống ngày 2 lần, mỗi lần 2 thìa con với nước ấm.

Bài số 18: Chữa vết thương lở loét:
Phấn hoa thông
Vỏ cây sung
Lượng bằng nhau, đốt thành than tán mịn rắc lên vết loét.

Bài số 19: Chữa ngứa:
Lá thông
Lá long não
Lá khế
Lá thanh hao
Lượng bằng nhau nấu nước để tắm rửa.

Bài số 20: Chữa phù toàn thân:
Phấn hoa thông
Vỏ cây vương tùng (Củ khỉ, Sơn hoàng bì, Hồng bì núi 
Clausena indica (Dalz) Otiv.)
Cành tía tô
Xác ve sầu nấu nước tắm.

Bài số 21: Giảm đau nhức, chữa tê thấp:
Lá thông                                                               20g 
Tất bát                                                         12g - 20g
Dây đau xương                                           15g - 20g
Rễ Cỏ xước                                                 15g - 20g
Rễ cây Xấu hổ                                                      20g
Thổ phục linh                                                        20g
Thiên niên kiện                                            10g - 12g
Sắc nước uống cùng các vị khác cùng công dụng.

Bài số 22: Món ăn trường xuân bất lão:
Nhân hạt thông                                                      15g      
(Hải tùng tử) loại thông 5 lá (rang kỹ)     
Thịt gà ta (thái nhỏ)                                             100g
Thịt heo nạc (thái nhỏ)                                        100g 
Trứng gà chiên chín                                            2 trái 
Cà rốt thái mỏng                                                  100g 
Đậu Hà lan                                                           100g
Gạo tẻ                                                                  200g
Xì dầu
Rượu vàng
Đường trắng
Mì chính vừa đủ
Xào thịt gà, thịt heo chín, cho cà rốt, đậu vào xào rồi cho nước, xì dầu, rượu, trứng đã chiên, hạt thông đun một lúc cho mỳ chính. Nấu cơm gần chín cho món thập cẩm trên vào. Nấu cơm chín ăn vào bữa chính trong ngày.

Bài số 23: Bổ toàn thân tăng sinh lực, ăn ngon ngủ yên, da dẻ tươi nhuận hồng hào: cao hạt thông – phục linh (còn gọi “thần tiên ngưng tuyết cao” là cao làm da trắng như tuyết vì làm đẹp da):
Nhân hạt thông                                                    500g
Phục linh (nấm thông)                                         500g
Nghiền  thành bột, trộn mật ong nấu thành cao. Mỗi lần uống 2 thìa to (15ml x 2) uống với một ít rượu ấm.

Bài số 24: Có tác dụng bổ dưỡng, trừ phong chữa đau đầu, chóng mặt:
Phấn hoa thông                                                   4-8g
((tùng hoàng, tùng hoa phấn) bột mịn màu vàng nhạt, nhẹ dễ bay, không chìm trong nước vị béo ngọt nhạt không mùi, tính ấm)  
Sắc uống mỗi ngày.

Bài số 25: Chữa cảm cúm đau mình:
Lá thông (tùng mao)                                       10 - 30g
Nấu xông.

Bài số 26: Nhức mỏi cơ xương khớp, va đập bầm tím:
Lá thông băm nhỏ ngâm rượu để xoa bóp.

Bài số 27: Chữa ngứa, lở, loét: 
Lá thông, lá long não, lá khế, lá thanh hao lượng bằng nhau nấu nước để tắm rửa.

Bài số 28: Chữa đau nhức, chữa tê thấp:
Đốt mắt cành thông                                               20g
((Tùng tiết) cạo vỏ lấy lõi phơi khô, có vị đắng, tính ấm) 
Sắc nước uống cùng các vị khác cùng công dụng.

Bài số 29: Chữa đau nhức răng:
Tùng tiết thái nhỏ ngâm rượu càng đặc càng tốt, ngậm nghiêng phía răng đau một lúc rồi nhổ đi. Ngày vài lần.

Bài số 30: Chữa vết thương lở loét: 
Vỏ cây thông 
Vỏ cây sung
Lượng bằng nhau, đốt thành than tán mịn rắc lên vết loét.

Bài số 31: Chữa nhọt mủ:
Nhựa thông (vừa đủ)
Bồ hóng bếp củi
Gai bồ kết
Trái bồ hòn (đốt thành than)
Lượng bằng nhau, đánh nhuyễn thành dẻo quánh mềm để đắp lên nhọt nung mủ.

Bài số 32: Chữa ho:
Nhựa thông lấy chất terpin làm thuốc ho.

Bài số 33: Chữa viêm đường tiết niệu:
Tinh dầu thông (phần bay lên qua cất kéo hơi nước của nhựa thông đã tinh chế). Dùng để chữa các bệnh ngoài da nhiễm khuẩn do tác dụng tiêu sưng, diệt khuẩn.

Bài số 34: Chữa đau nhức:
Tinh dầu thông phối hợp với cồn long não, salicylate methyl làm thuốc xoa bóp chữa đau nhức.

Bài số 35: Khu phong diệt khuẩn, sinh cơ, giảm đau, chữa mụn, nhọt, ghẻ lở: Tùng hương (phần còn lại sau khi cất nhựa thông lấy tinh dầu), có vị đắng ngọt, mùi thơm, tính ôn. Tùng hương dùng riêng hoặc phối hợp với nhiều vị khác như:
Hoàng liên
Hoàng cầm
Khổ sâm
Sà sàng tử
Đại hoàng
Khô phàn (Phèn phi)
Hoàng bá
Bạch chỉ
Đương quy
Cam thảo
Dầu mè
Sáp ong
để đắp lên loại mụn nhọt lâu ngày không khỏi.

Hoặc:

Nhóm thanh nhiệt (Hoàng liên, Hoàng cầm): Theo y học cổ truyền, có tác dụng được cho là ức chế vi khuẩn tại vùng mụn.

Nhóm sát trùng (Khổ sâm, Sà sàng tử, Tùng hương): Được sử dụng để làm sạch vùng lở loét..

Nhóm hỗ trợ (Đại hoàng, Khô phàn): Đại hoàng được cho là hỗ trợ lưu thông máu, trong khi Khô phàn giúp vết thương khô ráo.

Bài số 36: Chữa hen suyễn:
Tùng hương                                                      200g
Tỏi                                                                     200g
Dầu vừng                                                          100g
Riềng                                                                 100g
Long não                                                               4g
Nấu thành cao dán lên huyệt.

Bài số 37: Lợi thuỷ trừ thấp, ích tỳ trừ tả, trấn tĩnh, an thần; chữa mất ngủ, lo âu, hồi hộp, kinh sợ dẫn đến nhiều bệnh.
Nấm thông: Theo sách xưa đó là anh khí của cây thông kết thành khối. Có hai loại: Phục linh và Phục thần rất quen thuộc trong Đông y.
- Phục linh: Là nấm mọc trên rễ thông và phục thần là nấm mọc chung quanh rễ (rễ thông là lõi của nấm phục thần, có lương y gọi lõi này là tùng tiết?). Chúng đều là nấm thông nhưng đã thành 2 vị thuốc có tính năng công dụng khác nhau (tránh nhầm lẫn). Phục linh có 3 công dụng chính: lợi thủy trừ thấp, ích tỳ trừ tả, trấn tĩnh an thần.
Trong y học cổ truyền Trung Hoa cổ đại, Phục linh (Poria cocos) được mệnh danh là "tứ đại danh dược" nhờ tính chất trung hòa, có thể phối hợp trong khoảng 10% các bài thuốc lâm sàng. 
Dưới đây là các bài thuốc kinh điển ứng dụng ba nhóm tác dụng chính của Phục linh:

1. Lợi thủy trừ thấp (Trị phù thũng, tiểu khó):
Phục linh có khả năng thẩm thấp mà không làm tổn thương chính khí. 
Ngũ linh tán: Gồm Phục linh, Trạch tả, Trư linh, Bạch truật và Quế chi. Đây là bài thuốc nổi tiếng dùng để chữa chứng tiểu tiện khó, thủy thũng (phù nề) và các bệnh do thủy thấp đình trệ.
Bạch linh thang: 
Phục linh                                                               12g
Úc lý nhân                                                             10g
Trạch tả                                                                 10g
để trị phù nề, bí tiểu. 

2. Ích tỳ trừ tả (Trị tiêu chảy, kiện tỳ vị):
Khi tỳ hư không vận hóa được thủy thấp dẫn đến tiêu chảy, Phục linh đóng vai trò vừa làm mạnh tỳ vừa rút thấp ra ngoài. 
Tứ quân tử thang: Gồm Phục linh, Nhân sâm, Bạch truật, Cam thảo. Đây là bài thuốc nền tảng để kiện tỳ vị, dùng cho người ăn uống kém, mệt mỏi, tiêu chảy mạn tính do tỳ hư.
Trong y học cổ truyền Trung Hoa cổ đại, Tứ Quân Tử Thang (四君子湯 Sìjūnzǐ tāng) được coi là bài thuốc "tổ" của các bài thuốc kiện tỳ ích khí. Tên gọi "Tứ Quân Tử" ngụ ý các vị thuốc trong bài đều có tính chất ôn hòa, không độc, hỗ trợ nhau một cách mẫu mực như những người quân tử.

Dưới đây là thành phần và liều lượng chi tiết của bài thuốc theo các tài liệu y văn kinh điển:

Thành phần chính (Tỉ lệ chuẩn):
Bài thuốc bao gồm 4 vị chính với liều lượng thường dùng là:
Nhân sâm                                                         10g – 12g (Quân thuốc: Chủ trị bổ khí, kiện tỳ, dưỡng vị).
Bạch truật                                                         9g – 12g (Thần thuốc: Kiện tỳ, táo thấp, giúp vận hóa thức ăn).
Phục linh                                                          9g – 12g (Tá thuốc: Thẩm thấp, lợi thủy, giúp tỳ không bị thấp trệ, đồng thời hỗ trợ an thần).
Chích thảo                                                       3g – 6g (Sứ thuốc: Điều hòa các vị thuốc, bổ trung ích khí).

Cách bào chế và sử dụng xưa:
Dạng bột (Tán): Trong sách Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương (đời Tống), các vị trên được tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 6g - 9g bột nấu với nước sắc thêm Gừng tươi (Sinh khương) và Đại táo để tăng hiệu quả ấm tỳ và điều hòa vị giác.
Dạng sắc: Ngày nay phổ biến hơn là cho tất cả các vị vào ấm, đổ nước vừa đủ, sắc lấy nước uống ngày 2-3 lần.

Công dụng nghiên cứu:
Bài thuốc này tập trung vào việc phục hồi hệ thống tiêu hóa (Tỳ vị):
Bổ khí: Cải thiện tình trạng mệt mỏi, đoản hơi, sắc mặt nhợt nhạt.
Kiện tỳ: Giúp ăn ngon miệng, tiêu hóa tốt, trị các chứng đầy bụng, phân lỏng do tỳ hư.

Các biến thể phổ biến từ Tứ Quân Tử Thang:
Từ bài thuốc gốc này, người xưa đã phát triển thêm nhiều bài thuốc nổi tiếng khác:
- Dị công tán: Tứ quân tử thang + Trần bì (dùng cho trẻ em tiêu hóa kém, đầy hơi).
- Lục quân tử thang: Tứ quân tử thang + Trần bì, Bán hạ (dùng khi tỳ hư có kèm theo đờm thấp, ho).
- Hương sa lục quân tử thang: Lục quân tử thang + Mộc hương, Sa nhân (dùng khi tiêu hóa kém kèm đau bụng, đầy chướng mạnh).

Lưu ý: Bài thuốc này tính ôn, nên người đang có triệu chứng nhiệt (người nóng, khát nước, táo bón nặng) hoặc âm hư hỏa vượng cần thận trọng hoặc gia giảm theo chỉ định của thầy thuốc.

Sâm linh bạch truật tán: Phối hợp Phục linh cùng Nhân sâm, Hoài sơn, Liên nhục... để trị tiêu chảy dai dẳng do tỳ vị suy yếu. 
Trong y học cổ truyền Trung Hoa, bài thuốc Sâm Linh Bạch Truật Tán (参苓白术散 Cān líng báizhú sàn) có xuất xứ từ sách Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương (đời Tống). Đây là bài thuốc kinh điển dùng để kiện tỳ, ích khí, thẩm thấp và chỉ tả (cầm tiêu chảy).
Bài thuốc này được phát triển dựa trên nền tảng của bài Tứ Quân Tử Thang, bổ sung thêm các vị thuốc giúp thẩm thấp và làm mạnh phổi (phế).
 
Thành phần và liều lượng (Tỉ lệ chuẩn theo cổ phương):

Các vị thuốc thường được sử dụng với liều lượng tương đương nhau (theo tỉ lệ tán bột mịn):
Nhân sâm (hoặc Đảng sâm)                                   1.000g (Bổ khí, kiện tỳ)
Phục linh                                                                 1.000g (Thẩm thấp, kiện tỳ)
Bạch truật                                                               1.000g (Kiện tỳ, táo thấp)
Hoài sơn (Củ mài)                                                  1.000g (Bổ tỳ, ích thận)
Bạch biển đậu (Đậu ván trắng)                              750g (Kiện tỳ, hóa thấp).
Liên nhục (Hạt sen - bỏ tim)                                   500g (Dưỡng tâm, kiện tỳ, chỉ tả).
Ý dĩ (Hạt bo bo)                                                      500g (Lợi thấp, kiện tỳ).
Sa nhân                                                                  500g (Ấm vị, hành khí, giúp tiêu hóa)
Cát cánh                                                                 500g (Dẫn thuốc lên phía trên phổi, hỗ trợ phế khí).
Chích thảo                                                             1.000g (Điều hòa các vị thuốc).

Cách dùng theo y văn cổ:
Dạng bột (Tán): Tất cả các vị thuốc trên được sấy khô, tán thành bột thật mịn và trộn đều.
Liều dùng: Mỗi lần uống 6g - 12g bột.
Cách uống: Thường uống với nước sắc đại táo (táo tàu) hoặc nước ấm. Ngày uống 2-3 lần.
Dạng sắc (Thang): Ngày nay, bài thuốc này cũng có thể dùng dưới dạng thuốc thang (sắc uống). Liều lượng mỗi vị sẽ được bác sĩ gia giảm tùy theo thể trạng (thường dao động từ 8g - 12g cho mỗi vị chính).

Công dụng và Chủ trị:
Công dụng: Kiện tỳ bồi bổ khí, thẩm thấp chỉ tả.
Chủ trị:
Người có tỳ vị hư nhược: Ăn uống kém, gầy yếu, mệt mỏi.
Tiêu hóa kém: Đi ngoài phân lỏng, tiêu chảy mạn tính.
Sắc mặt nhợt nhạt, chân tay vô lực.
Trong y học cổ truyền, bài thuốc này còn thực hiện nguyên tắc "Bồi thổ sinh kim" (làm mạnh tỳ để hỗ trợ phổi), giúp hỗ trợ các trường hợp ho lâu ngày do phế tỳ lưỡng hư.

Lưu ý khi nghiên cứu:
Chống chỉ định: Không nên dùng cho người đang bị sốt cao, âm hư hỏa vượng (người nóng trong, khát nước, táo bón) hoặc các trường hợp thấp nhiệt cấp tính .

- Cát cánh: Sự xuất hiện của Cát cánh trong bài thuốc kiện tỳ là điểm đặc biệt, giúp dẫn khí lên trên phổi, hỗ trợ thông điều thủy đạo.

3. Trấn tĩnh an thần (Trị mất ngủ, hồi hộp):
Phần lõi nấm Phục linh mọc quanh rễ thông (gọi là Phục thần) có tác dụng dưỡng tâm, an thần mạnh nhất. 

Quy tỳ thang: Kết hợp Phục thần, Toan táo nhân, Viễn chí, Long nhãn... dùng cho người mất ngủ, lo âu, trí nhớ kém do tâm tỳ lưỡng hư.

Bài thuốc Quy tỳ thang (xuất xứ từ sách Tế sinh phương) là một phương thuốc kinh điển trong Đông y, chuyên trị chứng "Tâm tỳ lưỡng hư" (cả tâm và tỳ đều suy yếu). 

Thành phần bài thuốc chuẩn (Cổ phương):
Một thang thuốc Quy tỳ thang điển hình thường bao gồm các vị sau: 

Nhân sâm (hoặc Đảng sâm)                              12g Đại bổ nguyên khí, kiện tỳ dưỡng tâm.
Bạch truật                                                              12g Kiện tỳ, táo thấp.
Phục linh (hoặc Phục thần)                                    12g Kiện tỳ, an thần.
Hoàng kỳ (nướng mật)                                           12g Bổ khí, thăng dương.
Đương quy                                                              12g Bổ huyết, hoạt huyết.
Long nhãn                                                              12g Bổ tâm tỳ, dưỡng huyết an thần.
Toan táo nhân (sao)                                           12g Dưỡng can, ninh tâm, an thần.
Viễn chí                                                           4 - 8g Thông tâm khí, an thần, ích trí
Mộc hương                                                           4 - 6g Lý khí, tỉnh tỳ (giúp thuốc bổ không gây trệ bụng).
Cam thảo (chích)                                                   4g Bổ khí, điều hòa các vị thuốc.
Đại táo                                                                 3 trái Bổ tỳ, điều hòa khí huyết.
Sinh khương                                                    3 lát Ấm tỳ vị, hỗ trợ tiêu hóa.

Công dụng chính:
- Kiện tỳ ích khí: Làm mạnh hệ tiêu hóa, tăng cường sinh lực.
- Bổ huyết dưỡng tâm: Nuôi dưỡng máu, giúp tim khỏe, tinh thần thư thái.

Chủ trị: Các chứng mất ngủ, hay quên, hồi hộp, ăn uống kém, mệt mỏi, người xanh xao, hoặc các chứng xuất huyết (rong kinh, đi ngoài ra máu) do tỳ hư không thống quản được huyết. 

Lưu ý khi sử dụng:
Gia giảm: Nếu huyết hư nhiều, có thể gia thêm Thục địa (gọi là Hắc Quy tỳ).
- Chống chỉ định: Người có thực nhiệt (đang sốt cao), âm hư hỏa vượng (người nóng trong, lòng bàn tay chân nóng) nên thận trọng hoặc hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng. 

Định chí hoàn: Phối hợp Phục thần, Nhân sâm, Viễn chí, Thạch xương bồ để định tâm, an thần, trị chứng hồi hộp và tinh thần bất định. 

Bài thuốc Định chí hoàn (hay còn gọi là An thần định chí hoàn 安神定志丸 Ānshén dìng zhì wán) có một số phiên bản khác nhau tùy theo nguồn gốc y văn. Dưới đây là hai thành phần phổ biến nhất:

Thành phần theo "Bị cấp thiên kim yếu phương" (Tôn Tư Mạo):
Đây là công thức kinh điển để định tâm, an thần, trị chứng hồi hộp và lo sợ: 
Bá tử nhân                                                          120g
Bạch phục linh                                                    120g
Bạch phục thần                                                   120g
Đương quy (quy thân)                                         160g
Nhân sâm                                                           120g
Thục địa: (Lượng thay đổi tùy chỉnh)

Thành phần theo "Y học tâm ngộ" (Trình Chung Linh):
Phiên bản này thường được gọi là An thần định chí hoàn, chuyên trị mất ngủ do lo lắng, ngủ không yên hoặc tâm đởm khí hư: 
Phục linh                                                             40g (Kiện tỳ, thẩm thấp, an thần)
Phục thần                                                           40g (Dưỡng tâm an thần)
Nhân sâm                                                           40g (Đại bổ nguyên khí)
Viễn chí                                                              40g (An thần, ích trí, thông tâm khí)
Thạch xương bồ                                                20g (Khai khiếu, ninh thần)
Long xỉ                                                               20g (Trấn kinh an thần)

Công dụng và Chủ trị:
- Công dụng: Trấn tĩnh tâm thần, dưỡng huyết ích khí, kiện tỳ.
- Chủ trị: Các chứng tâm thần bất định, hay sợ hãi, hồi hộp, mất ngủ kinh niên, hay quên, hoặc tinh thần hoảng hốt do tâm đởm khí hư. 
- Cách dùng: Tán các vị thuốc thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Mỗi lần uống khoảng 8 - 12g với nước ấm hoặc nước sắc sinh khương (gừng tươi). 

Lưu ý: Không dùng bài thuốc này nếu đang dùng vị thuốc Lê lô vì Nhân sâm phản Lê lô. Bạn nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng. 

Lưu ý: Tác dụng của Phục linh rất dịu nhẹ nên thường được dùng lâu dài hoặc phối hợp với nhiều vị khác để tăng hiệu quả điều trị. 

- Phục thần: Dùng để an thần chữa mất ngủ, lo âu, hồi hộp, kinh sợ dẫn đến nhiều bệnh.

Trong y học cổ truyền Trung Hoa xưa, Phục thần (phần nấm phục linh mọc quanh rễ thông) được coi là vị thuốc quý chuyên trị chứng mất ngủ, lo âu, tâm thần bất định do có tác dụng "an thần, định chí" mạnh hơn phục linh thông thường. 

Cách "nấu chè" hay dùng Phục thần phổ biến trong cổ tích và y văn thường được thực hiện theo các cách sau:

Phục thần hầm cháo (Hoặc canh ngọt):
Đây là cách dùng gần giống với khái niệm "chè" thuốc trong dân gian:
Nguyên liệu:
Phục thần                                                           15g
Viễn chí                                                              12g
Gạo tẻ                                                              100g
Có thể thêm hạt sen hoặc long nhãn để tăng vị ngọt tự nhiên và hiệu quả an thần.
Cách nấu:
Rửa sạch Phục thần và Viễn chí, sắc kỹ với nước để lấy nước cốt, sau đó bỏ bã.
Dùng nước thuốc này để nấu cháo cùng với gạo tẻ đã vo sạch.
Nấu cho đến khi gạo nhừ, có thể ăn ấm vào buổi tối trước khi đi ngủ. 

Bài thuốc "Định chí hoàn" (Tán bột uống ấm):
Trong y học cổ truyền Trung Quốc xưa, thay vì nấu dạng chè lỏng, người ta thường dùng bài Định chí hoàn để trị suy nhược thần kinh gây mất ngủ:
Thành phần:
Phục thần                                                        30g
Nhân sâm/Đảng sâm                                      30g
Viễn chí                                                           20g
Cách dùng: Các vị thuốc được sấy khô, tán thành bột mịn. Mỗi ngày lấy một lượng bột thuốc hòa với nước ấm (giống như uống một loại trà/chè bột) để uống sau bữa ăn. 

Phối hợp trong các bài thuốc kinh điển (Sắc uống):
Phục thần thường là thành phần không thể thiếu trong các bài thuốc sắc chữa mất ngủ nổi tiếng như:

Quy tỳ thang: Dùng cho người mất ngủ do tâm tỳ hư suy, khí huyết kém. Phối hợp Phục thần 12g với Long nhãn, Toan táo nhân, Đương quy, Viễn chí... sắc lấy nước uống 3 lần trong ngày.

Quy tỳ thang: Kết hợp Phục thần, Toan táo nhân, Viễn chí, Long nhãn... dùng cho người mất ngủ, lo âu, trí nhớ kém do tâm tỳ lưỡng hư.

Bài thuốc Quy tỳ thang (xuất xứ từ sách Tế sinh phương) là một phương thuốc kinh điển trong Đông y, chuyên trị chứng "Tâm tỳ lưỡng hư" (cả tâm và tỳ đều suy yếu). 

Thành phần bài thuốc chuẩn (Cổ phương):
Một thang thuốc Quy tỳ thang điển hình thường bao gồm các vị sau: 

Nhân sâm (hoặc Đảng sâm)                              12g Đại bổ nguyên khí, kiện tỳ dưỡng tâm.
Bạch truật                                                              12g Kiện tỳ, táo thấp.
Phục linh (hoặc Phục thần)                                    12g Kiện tỳ, an thần.
Hoàng kỳ (nướng mật)                                           12g Bổ khí, thăng dương.
Đương quy                                                              12g Bổ huyết, hoạt huyết.
Long nhãn                                                              12g Bổ tâm tỳ, dưỡng huyết an thần.
Toan táo nhân (sao)                                           12g Dưỡng can, ninh tâm, an thần.
Viễn chí                                                           4 - 8g Thông tâm khí, an thần, ích trí
Mộc hương                                                           4 - 6g Lý khí, tỉnh tỳ (giúp thuốc bổ không gây trệ bụng).
Cam thảo (chích)                                                   4g Bổ khí, điều hòa các vị thuốc.
Đại táo                                                                 3 trái Bổ tỳ, điều hòa khí huyết.
Sinh khương                                                    3 lát Ấm tỳ vị, hỗ trợ tiêu hóa.

Công dụng chính:
- Kiện tỳ ích khí: Làm mạnh hệ tiêu hóa, tăng cường sinh lực.
- Bổ huyết dưỡng tâm: Nuôi dưỡng máu, giúp tim khỏe, tinh thần thư thái.

Chủ trị: Các chứng mất ngủ, hay quên, hồi hộp, ăn uống kém, mệt mỏi, người xanh xao, hoặc các chứng xuất huyết (rong kinh, đi ngoài ra máu) do tỳ hư không thống quản được huyết. 

Lưu ý khi sử dụng:
Gia giảm: Nếu huyết hư nhiều, có thể gia thêm Thục địa (gọi là Hắc Quy tỳ).
- Chống chỉ định: Người có thực nhiệt (đang sốt cao), âm hư hỏa vượng (người nóng trong, lòng bàn tay chân nóng) nên thận trọng hoặc hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng. 

Ôn đởm thang:
Dùng Phục linh hoặc Phục thần 12g để hỗ trợ điều hòa tỳ vị, hóa đờm, giúp ngủ ngo

Lưu ý:
Cây thông, một loại dược liệu thiên nhiên, được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh hữu ích. Tuy nhiên, việc sử dụng cây thông không hề đơn giản. Đặc biệt, trong cây thông có chứa một lượng nhỏ chất nicotin, chất này, khi được tiêu thụ ở mức độ cao hoặc nếu lạm dụng kéo dài, có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe. Cụ thể, nó có thể làm tổn thương chức năng gan và dẫn tới tình trạng nôn ói, điều mà không ai mong muốn.
Để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng cây thông trong việc điều trị bệnh, bệnh nhân cần phải chú ý kiêng các chất kích thích khác. Điều này không chỉ giúp tăng cường tác dụng của cây thông mà còn giảm thiểu nguy cơ phát sinh những tác dụng phụ không mong muốn.
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng cây thông. Một số đối tượng dưới đây tuyệt đối không nên tiếp cận loại dược liệu này:
Người mắc bệnh ung thư phổi nặng: Hệ miễn dịch của họ đang bị suy yếu nghiêm trọng, việc sử dụng cây thông có thể làm tình trạng bệnh trở nên xấu hơn.
Người mắc bệnh viêm gan giai đoạn đầu: Cây thông có thể gây áp lực lên gan, làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.
Phụ nữ đang mang thai và trong thời kỳ cho con bú: Sức khỏe của cả mẹ và bé là ưu tiên hàng đầu, việc sử dụng không đúng cách có thể gây ra những rủi ro nghiêm trọng.
Cây thông còn cung cấp nhiều thứ dùng trong Y Dược.
- Lá: Chứa tinh dầu, sắc uống, xông chữa cảm cúm, đau nhức. Liều dùng 10-30g.
- Nhựa thông, còn gọi là tùng hương (Resina Pinii) dùng để chế colophan và tinh dầu thông. Trong tinh dầu thông có các chất d-α-pinen, phenol, camphen, sesquiterpen v.v...
Tùng hương chủ yếu dùng để nấu, chế cao dán nhọt.



Thứ Tư, 14 tháng 1, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - POLYGONUM CHINENSE L. (THỒM LỒM)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - POLYGONUM CHINENSE L. (THỒM LỒM)
THỒM LỒM 红山七 Hóng shān qī

Tên khoa học: Polygonum chinense L. họ Rau răm (Polygoneceae).
Tên khác: Đuôi tôm - Mía giò - Bẻm - Mía nung - Chuồng chuồng - Cây thuốc lồm - Lá lồm (Vietnam) - Hồng sơn thất 红山七 Hóng shān qī (Trung Quốc) - Râu đăng di (H'mông) - Lá lồm/ Lá giangタデ科 Tade-ka - Polygonum chinense - Persicaria chinensis (Persicaria chinensis) (Nhật Bản) - 마편초 Mapyeoncho - 개사철쑥 Gaesacheolsuk (Hàn Quốc) - 
Chinese knotweed (Anh).






Bộ phận dùng:
Cả cây tươi hoặc đã chế biến khô của cây Thồm lồm (Herba Polygoni Chinensis).

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, mọc bò hay leo, thành bụi, thân dài 2-4m.
Thân nhẵn màu đỏ nâu, có nhiều rãnh dọc. Lá nguyên, hình trứng, đầu nhọn, dài 5-7cm, rộng 3-5cm, lá mọc cách, gần như không cuống, ôm vào thân. Cụm bông hình xim, ở đầu cành, mang nhiều bông, bông nhỏ màu trắng. Trái nhỏ ba cạnh, thuôn dài, có hạch cứng ở giữa, khi chín màu lam, rồi tím đen. Mùa bông trái tháng 7-11.
Cây Thồm lồm mọc gần như ở khắp nơi ở nước ta, trẻ em (trẻ chăn trâu) thường lấy trái chín ăn, ngọt, còn các thân mập, tước lột vỏ, ăn thân (hơi chua chua). Các nước lân cận ta Trung Quốc, Ấn Độ đều có.

Thu hái chế biến: Thu hái quanh năm, cắt thành đoạn rồi phơi hay chế biến khô.

Thành phần hóa học: Cả cây chứa các chất rheum emodin, oxymethyl anthraquinon. Ngoài ra còn có caroten, vitamin C.
Rễ thồm lồm gai chứa kaempferol, acid cafeic methyl ester, quercetin, acid protocatechuic quercetin -3-O-β -D – glucuronid Me ester, acid cafeic acid 3, 3’, 4, 4’ – tetramethylelagic, acid vanilic, betulin acid betulic và acid ursolic. Ngoài ra, còn có ester của sterol, phytosteryl – β – D – glucosid, 3, 3′, 4 4′- tetramethvlelagic, acid 3, 3′ – dimethylelagic ester của acid béo mạch dài, acid béo và di – Me tartrat. Hạt khô chứa 3,30% dầu béo với các đặc điểm như sau: D420 0,9250, n20,437, chỉ số acid 2,9, chỉ số xà phòng hóa 184,6, chỉ số iod 105,9, chất không xà phòng hóa 4,9%. Các acid béo có trong dầu béo là acid no 22,1%, acid oleic 38%, acid linoleic 35,7% acid linolenic 4,2%. Toàn cây có indican, persicarin, acid p. coumaric, acid ferulic, acid citronelic. Acid 3, 3′ – dimethylelagic có tác dụng hạ huyết áp và co bóp tim đối với chuột cống. Theo Maskey Kumud và cs, 1982 quả thồm lồm gai có fructose. (Trung dược từ hải I, 1993; The Wealth of India VIII, 1969; Từ điển cây thuốc 1997; CA 100: 117. 81 lq; CA 103: 121. 967 z).

Công dụng: Theo Đông y, Thồm lồm vị nhạt, hơi đắng, tính bình. Có tác dụng hoạt huyết, trừ phong, giải độc, tiêu thũng, giảm đau. Chữa các chứng bệnh: chấn thương, do đòn hay ngã, bệnh lở, ngứa ngoài da, lồm ăn loét kẽ, rãnh tai, phụ nữ sau khi đẻ bị ngứa khắp người, có mụn. Qua thử nghiệm, thấy có tác dụng kháng sinh. Ngoài ra thồm lồm còn được dùng chữa viêm ruột, tiêu hóa kém, lỵ, chữa viêm gan, viêm amydale, họng.

Liều dùng: 10-20g (có thể tăng thêm 20-40g) sắc uống, dùng ngoài da lượng vừa đủ.

Lưu ý: Rễ Thồm lồm có tác dụng lưu thông máu, lưu thông khí, chữa chấn thương, ngã đòn.

Liều dùng: 4-8g, sắc uống.

Bài thuốc: Chữa phụ nữ sau khi đẻ bị ngứa toàn thân.
Cây Thồm lồm (lượng tùy ý) đun nước tắm rửa.

Bài số 1: Chữa lở ngứa:
Lá cây Thồm lồm                                              
20g 
Kim ngân hoa                                                     
8g 
Rau sam                                                           
15g 
Kinh giới tươi                                                    
15g 
Rửa sạch rồi đun với 2 lít nước. Để nguội, hòa với nước lạnh rồi tắm mỗi ngày.

Bài số 2: Chữa mụn nhọt:
Lá Thồm lồm gai                                              20g 
Lá Khổ sâm                                                     
10g 
Nước
Sắc uống 2 lần mỗi ngày.
Song song với đó, giã nhuyễn lá thồm lồm gai để đắp lên chỗ bị mụn nhọt 2 lần mỗi ngày cho đến khi khỏi bệnh.

Bài số 3: Chữa viêm da đầu: 
Cây Thồm lồm                                                 100g 
Lá thông đuôi ngựa                                           30g 
Nước                                                                 2 lít 
Nấu lên rồi pha nước gội đầu, nên gội cách ngày để mang lại hiệu quả cao nhất.

Bài số 3: Chữa kiết lỵ:
Toàn cây Thồm lồm                                         
20g 
Rửa sạch, sao vàng rồi sắc lấy nước đặc để uống.

Bài số 4: Chữa viêm gan:
Cây Thồm lồm                                                  20g 
Mộc hương                                                       10g 
Đại phúc bì                                                       10g 
Thổ phục linh                                                    12g 
Hoàng liên                                                          6g 
Cỏ seo gà                                                         10g 
Nhân trần                                                          15g
Kim tiền thảo                                                     10g 
Nước                                                             800ml 
Sắc đến khi còn 250ml nước thì dừng, chắt lấy nước và chia ra uống 3 lần/ ngày liên tục trong 7 - 10 ngày.

Bài số 5: Viêm nang lông: 
Thồm lồm gai                                                   20g 
Bồ công anh                                                    15g 
Sắc uống để uống trong ngày. 
Bên cạnh đó, phối hợp dùng lá thồm lồm và ô tặc cốt theo tỷ lệ 2:1 để bôi bên ngoài.                               
Sau đó, tán 2 thứ này thành bột mịn, trộn vào đó 1 ít dầu mè. Khi bôi vào vết thương thì dùng bông chấm thuốc lên chỗ bị viêm nang lông. Thực hiện 3 đến 4 lần/ngày.

Bài số 6: Chốc đầu:
Nấu lá trầu với nước để rửa sạch vùng da đầu bị chốc. Giã nhuyễn 30g lá thồm lồm gai, sau đó vắt lấy phần nước cốt bôi vào vùng da ấy. Mỗi ngày bôi 2 lần cho đến khi khỏi bệnh.

Bài số 7: Lở ngứa:
Lá thồm lồm gai                                              
20g 
Rau sam                                                         
15g 
Kinh giới                                                         15g
Hoa kim ngân                                                   8g
Cho đồng thời tất cả các vị này vào nồi rồi nấu nước để tắm 2 lần mỗi ngày cho đến khi khỏi bệnh.

Bài số 8: Chữa chốc mép, chốc đầu, chàm nhiễm khuẩn:
Lá thồm lồm tươi                                            5kg 
Rửa sạch dược liệu rồi cho vào ấm sắc cùng 10 lít nước đến khi còn 2 lịt. Lọc bỏ bã và tiếp tục cô thành cao. Dùng cao này bôi trực tiếp lên vùng da có tổn thương khoảng 2 – 3 lần mỗi ngày. Có thể dùng lá tươi đun lấy nước tắm kết hợp. Tránh kỳ cọ mạnh khi tắm hoặc thoa thuốc.

Bảo quản: Để nơi khô mát.

Thứ Hai, 12 tháng 1, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - DESMODIUM GANGETICUM (L.) DC. (THÓC LÉP)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - DESMODIUM GANGETICUM (L.) DC. (THÓC LÉP)
THÓC LÉP 粃谷 Bì gǔ

Tên khoa học: Desmodium gangeticum (L.) DC., họ Đậu (Fabaceae).
Tên khác: Cỏ cháy (Vietnam) - 瘪谷 Biě gǔ (Trung Quốc) - ギンネム Ginnemu -  ガンゲティカム属 Gagetikamu zoku - chi Gagetikamu  - ガンゲティカ Gagetika - 
Cây có công dụng bổ thận コウシンソウ Koushinsou (Nhật Bản) - Gayatuk (가야투카) - Yakcho 약초  - Họ Đậu Fabaceae 콩과 Konggwa - Desmodium gangeticum 검은콩과 Geomeunkong-gwa (Hàn Quốc) - Salaparni - Gangeticus Desmodium (Anh).






Bộ phận dùng: Cả cây tươi đã chế biến khô của cây Thóc lép (Herba Desmodü gangetici).
Mô tả: Cây thảo, cao 1,0-1,50m, cành mọc vươn dài, lá có một lá chét hình trứng, mặt trên có lông mịn, ngắn, mặt dưới có lông rạp xuống, lá kèm nhọn. Cụm bông, ở nách hay ở ngọn, có lông, gồm những bông nhỏ, xếp từng đôi một. Trái hơi cong, không cuống, có lông chia thành 7-8 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt. Thóc lép mọc hoang vùng đồi núi, trên các bãi cỏ, ven đường đi, khắp nơi ở nước ta.
Thu hái chế biến: Thu hái khi cây đang ra lá, xanh tốt, mới ra bông (tháng 4-6). Dùng tươi hoặc phơi sấy khô.
Thành phần hóa học: Cả cây chứa 2 chất, gangetinin và desmodin là hai chất pterocarpanoid.
Công dụng: Theo kinh nghiệm nhân dân, cây thóc lép, vị hơi chát, tính mát. Có tác dụng cầm máu, ứ trừ, điều kinh, tiêu thủy. Ngoài ra còn có tác dụng kháng sinh, điều kinh phụ nữ.
Liều dùng: 20-25g, sắc uống. Dùng ngoài rửa vết thương, lượng vừa đủ.
Bảo quản: Để nơi khô mát.
Bài thuốc:
Bài số 1:
 
Chữa phù thũng:
Rễ Thóc lép                                                
12g 
Lá Cối xay                                                    
8g 
Nước                                                      
300ml 
Đun sôi trong vòng 30 phút. Uống 3 lần trong ngày.
Hoặc:
Rễ Thóc lép                                              12g
Lá Cối xay                                                12g
Ðơn châu chấu                                          8g
Sắc uống.

Bài số 2:
 Chữa vết lở loét:
Rễ Thóc lép                                                30g 
Nước                                                      200ml 
Đun sôi trong vòng 15 phút. Dùng nước đó để rửa vết loét hoặc vết thương.

Bài số 3: Điều trị phù nề:
Rễ Thóc lép                                               10g 
Lá Cối xay                                                  10g 
Râu bắp                                                       5g
Đun sôi và uống hằng ngày.

Bài số 4: Tăng cường trí nhớ và bảo vệ tim:
Toàn thân cây Thóc lép                              20g 
Hãm để uống hàng ngày.

Bài số 5: Chữa đau nhức xương khớp:
Ngâm rễ thóc lép làm rượu uống. 
Ngoài ra, có thể cho 15g rễ cây khô vào 600ml nước. Đun sôi, dùng uống hàng ngày.

Bài số 6: Trị rắn cắn:
Rửa vết thương, lấy 1 lượng vừa đủ khoảng 20g rễ thóc lép tươi nhai nuốt nước và dùng bã đắp lên vết thương. Mỗi ngày dùng 2 lần.
Thường được dùng làm thuốc rửa vết thương và trị rắn cắn, dùng uống trong chữa bệnh về thận, phù thũng, sỏi mật và ngộ độc. Liều dùng 6-12g.
Ngoài ra, rễ cây thóc lép còn được dùng chữa ỉa chảy, sốt mãn tính và bò cạp đốt.




Chủ Nhật, 11 tháng 1, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - RUBIA CORDIFOLIA L. (THIẾN THẢO)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - RUBIA CORDIFOLIA L. (THIẾN THẢO)
THIẾN THẢO 茜草 Qiàncǎo

Tên khoa học: Rubia cordifolia L. họ Cà phê (Rubiaceae).
Tên khác: Xuyến thảo 璇草 Xuán cǎo - Hồng tây thảo 红西草 Hóng xī cǎo  - Tây thảo 西草 Xī cǎo - Thiết huyết đằng 铁血藤 Tiěxuè téng - Cửu long căn 九龙根 Jiǔlóng gēn (Trung Quốc) - 薬草 Yakusō -  茜 Akane - せつそうSessō  (Nhật Bản) - 꼭두서니 Kkok-du-seo-ni (Hàn Quốc) -  Garance (Pháp) - Indian root (Anh) - Majistha - Indian Madder (Ấn Độ).














Bộ phận dùng: Rễ đã chế biến khô của cây Thiến thảo (Radix Rubiae Cordifoliae).
Đã được ghi vào DĐTQ (1997).

Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm, mọc leo, thân vuông. Lá mọc vòng 4 lá một, phiến lá hình mác, đầu nhọn, dài 2-6 cm, rộng 2-3 cm. Bông hình xim ở nách lá, hay ngọn, bông nhỏ màu trắng ngà. Trái mọng, hình cầu, đường kính từ 5-6mm, đỏ khi chín chuyển màu tím đen, trong trái có 1-2 hạt hình cầu.
Mùa hoa trái: tháng 8-11.
Cây Thiến thảo mọc hoang ở các vùng núi cao, mát, ẩm như Sa Pa (Lào Cai), Nghĩa Lộ, Lai Châu, Ba Vì (Hà Tây).

Thu hái chế biến: Thu hoạch rễ vào mùa thu, đông (tháng 9-10), đào lấy rễ rửa sạch, đem phơi khô hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học: Trong rễ Thiến thảo có 2 chất glucosid, acid rubierythrinic C26H28O14, purpurin, C14H8O5. Ngoài ra còn có alizatin C14H8O4.

Công dụng: Theo Đông y, rễ Thiến thảo, vị đắng tính mát. Vào kinh Can.
Có tác dụng mát máu, cầm máu, hành ứ, thông kinh, giảm đau, lợi niệu.
Chữa các chứng bệnh: Chảy máu do huyết nhiệt, chảy máu cam (mũi), ói ra máu, đại tiểu tiện ra máu, rong kinh (chảy máu tử cung), phụ nữ tắc kinh, xích - bạch đới, thuỷ thũng, đau khớp, chấn thương.

Liều dùng: 5-10g, sắc uống.

Lưu ý: Người không ứ trệ, phụ nữ có thai không được uống.

Bài thuốc:
Bài số 1: Chữa huyết ứ, tắc kinh, phụ nữ sau khi đẻ máu hôi không ra hết:
Rễ Thiến thảo                                                    15g
Sắc uống.

Bài số 2: Chữa chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, phụ nữ rong kinh:
Rễ Thiến thảo                                                    10g
Lá Trắc bá                                                            5g
Sinh địa                                                              15g
A giao                                                                 10g
Hoàng cầm                                                          5g
Cam thảo                                                             3g
Sắc uống (cũng có thể tán bột).

Bài số 3: Chữa phụ nữ xích - bạch đới:
Thiến thảo                                                        10g
Mai mực                                                           10g
Mẫu lệ                                                              10g
Hoài sơn                                                          15g
Sắc uống.

(Xích đới thì thêm Bạch thược - Khổ sâm - Bạch đới thì thêm Lộc giác sương).

Bài số 4: Dùng cầm máu: Trị các chứng chảy máu cam, ói ra máu, tiêu ra máu, kinh kéo dài, huyết hư. Thiến mai hoàn ( Phổ tế bản thị phương) gồm:
Thiến thảo
Ngải diệp
Ô mai
Lượng bằng nhau tán bột mịn luyện mật làm hoàn, uống mỗi lần 2 - 4g, ngày 2 - 3 lần.


Bài số 5: Trị chảy máu cam do nhiệt, thổ huyết. Cát căn tán:
Thiến thảo                                                     10g
A giao                                                            10g
Hoàng cầm                                                     8g
Trắc bá                                                            8g
Sinh địa                                                         16g
Cam thảo                                                        3g
Chế thành dạng bột hoặc sắc uống (Trị thổ huyết, chảy máu cam).


Bài số 6: Ói ra máu:
Có thể dùng độc vị Thiến thảo tán bột sắc uống hoặc phối hợp với Đậu đen, Cam thảo tán bột làm hoàn uống gọi là Thiến thảo hoàn (trong sách Thần tế tổng lục).

Bài số 7: Trường hợp ói ra máu mà cơ thể hư yếu:
Thuốc kết hợp với Hoàng cầm, Trắc bá diệp, Hoàng kỳ, Đương qui (Bài "Thiến căn tán" trong Phổ tế phương).

Bài thuốc Thiến Căn Tán
Nguyên bản bài thuốc:
Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.18.
Vương Hoài Ẩn

Chủ trị:
Trị bệnh nhiệt, lỵ ra máu liên tục.

Thành phần bài thuốc:
A giao                                                               16g
Chi tử nhân                                                        8g
Hoàng cầm                                                       22g
Thiến căn                                                         30g
Tán bột.
Mỗi lần dùng 12g, sắc uống.

Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.

Bài thuốc Thiến Căn Tán II
Nguyên bản bài thuốc:
Tế Sinh Phương.
Nghiêm Dụng Hòa

Chủ trị:
Trị chảy máu cam, tâm thần phiền muộn.

Thành phần bài thuốc:
A giao                                                             30g
Chích thảo                                                      16g
Hoàng cầm                                                     30g
Sinh địa                                                          30g
Thiến căn                                                       30g
Trắc bá (lá)                                                     30g
Tán bột.
Mỗi lần dùng 12g, sắc uống.

Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Sinh địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.

Bài số 8: Trường hợp trị xích lỵ thể nhiệt, cần cầm thổ huyết mạnh hơn gia Tam thất, Kê huyết đằng sắc uống (thổ huyết thần phương Y môn bổ yếu). Thiến căn thang:
Thiến căn                                                       10g
Địa du                                                             10g
Đương qui                                                      12g
Địa hoàng                                                       16g
Hoàng cầm                                                      
8g
Chi tử                                                               8g
Hoàng liên                                                        6g
Đậu xị                                                             12g
Phỉ bách                                                         12g
Sắc uống.  

Bài số 9 : Trị chảy máu răng sau khi nhổ răng:
Dùng bột Thiến thảo rắc lên miếng gạc đắp vào cắn chặt sau 1 - 2 phút cầm máu (Thông báo Vệ sinh y dược 1974, 1:54).

Bài số 10: Trị tắc kinh: 
Thiến thảo                                                     20g
Sắc uống.

Bài số 11: Trị Xích bạch đới: Dùng bài Thanh đới thang:
Thiến thảo                                                     
12g
Hải phiêu tiêu                                                
12g
Long cốt                                                       
12g

Mẫu lệ                                                           12g
Hoài sơn                                                        20g
(Xích đới gia Bạch thược, Khổ sâm. Bạch đới gia Lộc giác sương)
Sắc uống.


Bài số 12: Trị viêm phế quản mạn tính:
Thiến thảo
Vỏ cây cam chanh
Chế thành thuốc sắc hoặc thuốc viên cho uống trị 123 ca, mỗi liệu trình 10 ngày, sau 1 liệu trình tỷ lệ có kết quả là 40,7%, sau 2 liệu trình là 69,1% kết quả tốt, đối với thể hen kết quả càng rõ rệt (tư liệu Y học của Bộ vệ sinh quân khu Phúc châu 1972,3:10).

Bài số 13: Chữa ăn không tiêu, đau bụng đầy hơi, bụng chướng, đi ngoài phân sống: 
Thiến thảo                                                       20g
Nghệ đen                                                          8g
Sắc uống.

Bài số 14: Chữa cảm gió, cảm cúm, sốt gai rét, không ra mồ hôi, đau mình hoặc ngoài da mẩn ngứa:
Thiên thảo                                                30 - 40g
Gừng                                                              
3 lát 
Nấu nước, xông cho ra mồ hôi, uống một bát, khi thuốc còn nóng.

Bài số 15: Chữa thấp khớp, thân thể đau nhức:
Thân cành Thiến thảo                                    30g
Dây đau xương                                              30g
Sắc uống mỗi ngày.

Bài số 16: Trị chảy máu răng sau khi nhổ răng:
Bột Thiến thảo
Rắc lên miếng gạc đắp vào vị trí răng vừa nhổ, rồi cắn chặt sau 1 - 2 phút cầm máu.

Bài số 17: Trị tắc kinh do nguyên nhân huyết ứ, sau sinh huyết hôi không xuống hết:
Thiến thảo                                                     20g
Sắc uống hàng ngày. Tới khi có kinh thì dừng.

Bài số 18: Lương huyết cầm máu. Dùng cho các chứng huyết nhiệt, mất máu như ói ra máu, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, lỵ ra máu, hành kinh không ngừng:
Bài số 18.1: Trị chảy máu cam, đại tiện ra máu: Bột xuyến căn:
Xuyến thảo căn                                             12g
A giao                                                            12g
Hoàng cầm                                                      8g
Trắc bách                                                        8g
Sinh địa                                                         20g
Cam thảo                                                        4g
Các vị nghiền thành bột hoặc sắc uống. 

Bài số 18.
2: Trị người nhiệt đi lỵ ra máu: Thang xuyến thảo:
Địa hoàng                                                    16g
Hoàng cầm                                                    8g
Chi tử                                                            8g
Hoàng liên                                                     6g
Xuyến thảo căn                                           12g
Đương quy                                                  12g
Địa du                                                          12g
Đậu xị                                                          12g
Giới bạch                                                     12g
(芥白 Củ kiệu, Rau kiệu, Tiểu toán Allium chinense)
Sắc uống. 

Bài số 18.3: Hành ứ thông kinh. Dùng cho phụ nữ tắc kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra hết:
Xuyến căn                                                  20g
Sắc uống.

Bài số 18.4: Thanh nhiệt chỉ đới. Dùng trị xích bạch đới: Thang thanh đới:
Sơn dược                                                   20g
Long cốt 
                                                    12g
Xuyến thảo căn 
                                         12g
Hải phiêu tiêu 
                                            12g

Mẫu lệ                                                        12g
Sắc uống. 


Nếu trị xích đới, thêm:
Bạch thược                                                12g
Khổ sâm                                                     12g


Nếu trị bạch đới, thêm:
Lộc giác sương                                          15g

Bài số 18.5: Trị các trường hợp ra máu, nhất là đường tiêu hoá trên:
Xuyến thảo
Tử chu thảo
Bạch cập
Liều lượng bằng nhau.
Các vị nghiền riêng thành bột mịn, trộn đều, tiệt trùng ở 1,5 Atm trong 15 phút. Mỗi lần dùng 8g, ngày uống 3 lần. Dùng ngoài: lấy một lượng vừa đủ rắc lên vết thương, ấn nhẹ.

Bài số 19: Chữa viêm loét dạ dày tá tràng:
Xuyến thảo                                                 8g
Đảng sâm                                                 16g
Bạch truật                                                 12g
Bạch linh                                                  12g
A giao                                                         8g
Cam thảo                                                   6g
Hoàng kỳ                                                    2g
Sắc uống.
Kiêng kỵ: Người không ứ trệ không được dùng.

Lưu ý: Thiên thảo dược liệu có tính hoạt và tính lạnh nên cần lưu ý không nên dùng cho những người bệnh do hàn gây ra, những người suy yếu không nên dùng nhiều. Ngoài ra, Thiên thảo làm tăng co bóp cơ trơn tử cung nên không dùng cho phụ nữ mang thai, vì tăng nguy cơ sảy thai.

Bảo quản: Để nơi khô, mát.

Biệt dược: Cystenal.


Cystenal là tên thương mại của một loại thuốc và thực phẩm chức năng có thành phần hoạt chất chính là L-cystine, một axit amin tự nhiên quan trọng cho da, tóc và móng. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị các vấn đề về da liễu, rụng tóc và có đặc tính chống oxy hóa. 

Công dụng chính:
Cystenal (với hoạt chất L-cystine) mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và sắc đẹp: 
- Làm đẹp da: Giúp làm mờ sạm da, tàn nhang, sạm nắng, và hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, eczema, mẩn ngứa.
- Chống lão hóa: Hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa da.
- Tăng cường sức khỏe tóc và móng: Kích thích sản xuất keratin, protein chính cấu tạo nên tóc và móng, giúp chúng trở nên chắc khỏe, giảm gãy rụng.
- Giải độc cơ thể: Là tiền chất để tổng hợp glutathione, một chất giải độc tự nhiên giúp gan loại bỏ các chất độc hại.
- Hỗ trợ chức năng gan thận: Được chỉ định trong một số trường hợp để hỗ trợ chức năng gan, đặc biệt trong các bệnh gan mạn tính, và trong điều trị bệnh cystin niệu để giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. 

Liều dùng và cách dùng:
Liều lượng Cystenal cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên bao bì sản phẩm, nhưng liều thông thường cho người lớn là khoảng 500mg đến 1000mg mỗi ngày, chia thành 1-2 lần uống. 
Nên uống thuốc sau bữa ăn với một cốc nước đầy để tối ưu hóa sự hấp thu và giảm kích ứng dạ dày.
Thời gian điều trị thường kéo dài từ 2 đến 3 tháng, hoặc có thể lâu hơn tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Không nên nhai, bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc. 

Tác dụng phụ và thận trọng:
Cystenal thường an toàn khi dùng đúng liều, nhưng có thể gây một số tác dụng phụ nhẹ: 
Thường gặp: Buồn nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
Ít gặp: Đau đầu, mệt mỏi, phát ban da, hoặc khô miệng. 

Chống chỉ định và lưu ý quan trọng:
Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng, hôn mê gan hoặc mắc hội chứng cystin niệu (một bệnh lý di truyền có thể gây tích tụ cystine và hình thành sỏi thận).
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như khó thở, sưng mặt, hoặc chóng mặt dữ dội, cần ngưng sử dụng và tìm kiếm trợ giúp y tế ngay lập tức.


🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PINUS MASSONIANA LAMB. (THÔNG)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PINUS MASSONIANA LAMB. (THÔNG) THÔNG (Phấn hoa) 松 Sōng Tên khoa học:  -  Thông đuôi ngựa: Pinus massoniana Lamb. - họ...